0935.059.555

Nhập khẩu sắt thép 10 tháng đầu năm giảm cả lượng, kim ngạch và giá

Lượng sắt thép nhập khẩu 10 tháng đầu năm 2020 đạt trên 11,28 triệu tấn, tương đương 6,65 tỷ USD, giá trung bình 589,7 USD/tấn.

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, lượng sắt thép các loại nhập khẩu về Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2020 đạt trên 11,28 triệu tấn, tương đương trên 6,65 tỷ USD, giá trung bình 589,7 USD/tấn, giảm 7,5% về lượng, giảm 17,6% về kim ngạch và giảm 10,96% về giá so với 10 tháng đầu năm 2019

Tính riêng tháng 10/2020 đạt 919.539 tấn, tương đương 599,21 triệu USD, giá trung bình 651,7 USD/tấn, giảm 9,1% về lượng, giảm 4,8% về kim ngạch, nhưng tăng 4,7% về giá so với tháng 9/2020. Trong tháng 10/2020, nhập khẩu sắt thép từ đa số thị trường giảm kim ngạch so với tháng 9/2020; trong đó giảm mạnh ở thị trường: Australia giảm 82% cả về lượng và kim ngạch, đạt 6.053 tấn, tương đương 2,37 triệu USD; Indonesia giảm 53,6% cả về lượng và giảm 50,9% kim ngạch, đạt 13.437 tấn, tương đương 22,88 triệu USD; Tuy nhiên, nhập khẩu tăng mạnh ở các thị trường: Nga tăng 57,3% về lượng và tăng 68,2% về kim ngạch, đạt 70.117 tấn, tương đương 30,35 triệu USD.
Thép V đen - BAOGIATHEPXAYDUNG.NET
Thép V đen – BAOGIATHEPXAYDUNG.NET
Tính chung cả 10 tháng đầu năm 2020, sắt thép xuất xứ từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất, đạt trên 2,99 triệu tấn, tương đương 1,9 tỷ USD, giá trung bình 636,6 USD/tấn, chiếm trên 26,5% trong tổng lượng và chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước, giảm trên 35% cả về lượng và kim ngạch nhưng tăng nhẹ 0,1% về giá so với cùng kỳ năm 2019.
Sắt thép có xuất xứ từ Nhật Bản đứng thứ 2 thị trường, với 2,18 triệu tấn, tương đương 1,18 tỷ USD, giá 543,3 USD/tấn, tăng 26,8% về lượng, tăng 3,8% về kim ngạch nhưng giảm 18,1% về giá so với cùng kỳ năm trước, chiếm trên 19,3% trong tổng lượng và chiếm 17,8% tổng kim ngạch sắt thép nhập khẩu của cả nước,
Báo giá thép hình mới nhất giá cạnh tranh, giao hàng toàn quốc.
Báo giá thép hình mới nhất giá cạnh tranh, giao hàng toàn quốc.
Tiếp sau đó là thị trường Hàn Quốc đạt 1,5 triệu tấn, tương đương 1,06 tỷ USD, giá 707 USD/tấn, tăng 2,1% về lượng, nhưng giảm 10% kim ngạch và giảm 11,8% về giá so với cùng kỳ năm 2019; chiếm 13,3% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 16% trong tổng kim ngạch.
Kho thép tròn trơn giá rẻ nhất thị trường - BAOGIATHEPXAYDUNG.NET
Kho thép tròn trơn giá rẻ nhất thị trường – BAOGIATHEPXAYDUNG.NET
Sắt thép nhập khẩu từ thị trường Ấn Độ đạt 2,2 triệu tấn, kim ngạch 970,93 triệu USD, giá 440,9 USD/tấn, tăng mạnh 44,8% về lượng, tăng 22,8% về kim ngạch nhưng giảm 15,2% về giá so với cùng kỳ năm 2019.
Nhìn chung, trong 10 tháng đầu năm 2020 nhập khẩu sắt thép từ phần lớn các thị trường bị sụt giảm so với cùng kỳ năm 2019; trong đó giảm mạnh từ các thị trường: Brazil giảm 87% về lượng và giảm 90,3% về kim ngạch, đạt 30.250 tấn, tương đương 11,86 triệu USD; Malaysia giảm 82% về lượng và giảm 74,5% về kim ngạch, đạt 53.481 tấn, tương đương 46,61 triệu USD. Ngược lại, nhập khẩu tăng cao từ một số thị trường: Australia tăng 41,7% về lượng và tăng 20,8% về kim ngạch, đạt 105.242 tấn, tương đương 45,55 triệu USD; Nga tăng 38,9% về lượng và tăng 8,6% về kim ngạch, đạt 425.771 tấn, tương đương 177,03 triệu USD.
Kho sắt thép xây dựng - BAOGIATHEPXAYDUNG.NET
Kho sắt thép xây dựng – BAOGIATHEPXAYDUNG.NET

Nhập khẩu sắt thép 10 tháng đầu năm 2020

(Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/11/2020 của TCHQ)

 

Thị trường

10 tháng đầu năm 2020 So với cùng kỳ năm 2019 (%) Tỷ trọng (%)
Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá Lượng Trị giá
Tổng cộng 11.284.605 6.654.945.349 -7,52 -17,59 100 100
Trung Quốc đại lục 2.988.169 1.902.191.129 -35,37 -35,31 26,48 28,58
Nhật Bản 2.180.120 1.184.366.519 26,81 3,83 19,32 17,8
Hàn Quốc 1.502.423 1.062.286.504 2,07 -10 13,31 15,96
Ấn Độ 2.202.269 970.925.504 44,81 22,83 19,52 14,59
Đài Loan (TQ) 1.332.760 713.522.284 -2,25 -11,9 11,81 10,72
Indonesia 200.096 288.699.817 -5,65 -11,18 1,77 4,34
Nga 425.771 177.034.831 38,89 8,56 3,77 2,66
Thái Lan 78.730 94.252.638 13,54 27,06 0,7 1,42
Malaysia 53.481 46.606.759 -82,12 -74,45 0,47 0,7
Australia 105.242 45.545.772 41,74 20,84 0,93 0,68
Pháp 3.437 23.114.843 16,75 -30,63 0,03 0,35
Đức 8.235 20.384.541 -60,49 -51,93 0,07 0,31
Saudi Arabia 30.388 12.644.748 36,512,05 20,630,79 0,27 0,19
Brazil 30.250 11.863.246 -86,95 -90,27 0,27 0,18
Mỹ 12.442 11.643.978 13,49 -17,89 0,11 0,17
Thụy Điển 3.302 10.367.627 -48,28 -60,94 0,03 0,16
Nam Phi 3.778 6.496.693 -35,35 -19,78 0,03 0,1
Philippines 4.265 4.369.225 -15,14 -15,67 0,04 0,07
Áo 1.005 4.241.341 -31,96 -36,46 0,01 0,06
Bỉ 16.727 4.182.412 -40,11 -84,41 0,15 0,06
Phần Lan 1.212 3.072.274 29,49 12,91 0,01 0,05
Italia 2.989 2.911.870 -53,57 -55,32 0,03 0,04
Tây Ban Nha 2.734 2.543.025 -42,32 -25,8 0,02 0,04
New Zealand 6.519 2.372.592 -52,68 -64,9 0,06 0,04
Hà Lan 2.470 2.227.855 -73 -58,5 0,02 0,03
Thổ Nhĩ Kỳ 2.795 2.015.077 -96,1 -95,35 0,02 0,03
Mexico 2.641 1.774.433 -60,74 -58,22 0,02 0,03
Singapore 1.462 1.584.761 -4,19 -14,31 0,01 0,02
Ba Lan 874 1.035.073 1,097,26 1,093,51 0,01 0,02
Canada 2.082 964.143 -16,25 -24,16 0,02 0,01
Hồng Kông (TQ) 543 702.529 -69,87 -65,64 0 0,01
Anh 625 628.391 -85,88 -79,7 0,01 0,01
Đan Mạch 24 66.209 -48,94 -32,39 0 0

BAOGIATHEPXAYDUNG.NET

btn-dangkyhocthu